[CS 02 – 03/2017] – USING THE I-R-A-C STRUCTURE IN WRITING EXAM ANSWERS (SỬ DỤNG CẤU TRÚC IRAC TRONG BÀI KIỂM TRA TỰ LUẬN)

Dịch bởi: Đặng Nguyễn Nguyên Thanh (K16501)
& Đặng Thị Thu Sang (K16502C)
Sinh viên Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG Tp.HCM.

The IRAC method is a framework for organizing your answer to a business law essay question. The basic structure is: Issue, Rule, Analysis, and Conclusion. Us-ing this simple framework for structuring your answer will ensure that you have written a complete answer.

Issue

Begin your answer by stating the issue presented by the essay question. Sometimes the question will provide the issue for you. If not, then ask: What is the legal question that, when answered, determines the result of the case? The issue should be stated in the form of a question in a specific, rather than general form: “Is there an agency relationship if there was no compensation paid?” would be an acceptable issue. “Will the plaintiff win?” would not be acceptable. Note that the issue may be case specific, mentioning the parties’ names and specific facts of the case. Example: “Did Jones have an agency re lationship with XYZ Corp. due to his acting on behalf of XYZ and following its instructions?” The issue can encompass all cases which present a similar question. Example: “Is an agency created whenever there is an employment relationship?” Most cases present one issue. If there is more than one issue to address, then you must write a separate IRAC analysis for each issue.

Rule

The rule describes which law or test applies to the issue. The rule should be stated as a general principal, and not a conclusion to the particular case being briefed. Example: “An agency relationship is created when there is agreement that the agent will act for the benefit of the principal at the principal’s direction or control regardless of whether compensation is paid” would be an acceptable rule. “The plaintiff was the defendant’ s agent” would not be an acceptable rule. Do not use parties’ names or specific facts from the case. Hint: Frequently, the rule will be the definition of the principle of law applicable in the case. Example: An agent may not use or disclose confidential information acquired through the agency absent an agreement to the contrary.

Analysis

The analysis is the most important, and the longest, part of your answer. It involves applying the Rule to the facts of the problem or question. You should use the facts to explain how the rule leads to the conclusion. Discuss both sides of the case when possible. Important: Do not merely state a conclusion without also stating reasons for it. A conclusion without reasons or explanation means that you have
not used the rule and the facts to analyze the issue. Hint: The rule can be used as a guide in your discussion. Example: Suppose the issue is whether A is an independent contractor. Using the facts of the case, explain whether or not they fit into the definition
of what is an independent contractor: “In this case, A was told by the foreman what to wear, how to operate the machine, and when to report to work each day, giving her little control over the job.” If the rule is a test with multiple factors, then you must analyze
each factor by pointing out how the facts do (or do not) fulfill each factor.

Conclusion

The conclusion is your answer to the Issue. State the result of your analysis. Examples: “Smith is liable for negligence” or “Therefore, no valid contract was formed between X and Y.” If there are multiple issues, there must be multiple conclusions as well./.


Phương pháp IRAC là một cái sườn giúp bạn sắp xếp câu trả lời cho một câu hỏi tự luận trong lĩnh vực luật kinh doanh. Cấu trúc cơ bản bao gồm: Vấn đề, Quy phạm, Phân tích và Kết luận. Sử dụng cái sườn đơn giản này để cấu trúc câu trả lời của bạn sẽ đảm bảo rằng bạn có một câu trả lời hoàn chỉnh.

Vấn đề

Bắt đầu câu trả lời của bạn bằng việc nêu lên vấn đề được đặt ra trong câu hỏi của bài tiểu luận. Thỉnh thoảng câu hỏi sẽ cung cấp vấn đề cho bạn. Nếu không, hãy hỏi: Câu hỏi pháp lý mà khi được trả lời sẽ quyết định kết quả của vụ việc là gì? Vấn đề nên được nêu rõ trong hình thức của một câu hỏi cụ thể, hơn là nói chung chung: “Liệu có hay không một mối quan hệ ủy quyền nếu ở đây không có bất kỳ khoản bồi thường nào được chi trả?” có thể sẽ là một vấn đề chấp nhận được. “Nguyên đơn sẽ thắng kiện chứ?” thì không thể chấp nhận đươc. Chú ý rằng vấn đề có thể là một vụ việc cụ thể, đề cập đến tên của các bên và các sự kiện cụ thể của vụ việc. Ví dụ: “Jones đã từng có một quan hệ ủy quyền với Tập đoàn XYZ bởi vì anh ta đã đại diện cho XYZ và làm theo chỉ thị của họ phải không?” Vấn đề này có thể bao hàm tất cả các vụ việc mà cũng đặt ra một câu hỏi tương tự. Ví dụ: “Có phải mỗi khi có mối quan hệ lao động thì sẽ tạo ra một sự ủy quyền?” Hầu hết các vụ việc chỉ đặt ra một vấn đề. Nếu có hơn một vấn đề để bàn luận, bạn phải viết một bài phân tích IRAC riêng biệt cho từng vấn đề.

Quy phạm

Các quy phạm mô tả luật nào hay bài kiểm tra nào được áp dụng cho vấn đề. Quy phạm nên được nêu ra như một nguyên tắc chung, và không phải là một sự kết luận cho trường hợp cụ thể đang được tóm tắt. Ví dụ: “Một quan hệ đại diện được thiết lập khi có một thỏa thuận theo đó người đại diện sẽ hành động vì lợi ích của người được đại diện theo sự chỉ đạo hoặc kiểm soát của người được đại diện bất kể là có bồi thường hay không” sẽ là một quy phạm được chấp nhận. “Nguyên đơn là đại diện của bị đơn” sẽ không là một quy phạm được chấp nhận. Không được sử dụng tên của các bên hay các dữ kiện cụ thể của vụ việc. Gợi ý: Thông thường, quy phạm sẽ là định nghĩa của các quy phạm pháp luật được áp dụng trong vụ việc. Ví dụ: Trừ khi có thỏa thuận, một người đại diện không được sử dụng hoặc tiết lộ thông tin bí mật có được thông qua việc đại diện.

Phân tích

Phân tích là phần quan trọng nhất, cũng là phần dài nhất trong phần trả lời của bạn. Phân tích là việc áp dụng quy phạm vào dữ kiện của vấn đề hay câu hỏi. Bạn nên sử dụng những dữ kiện để giải thích cách các quy phạm đưa tới kết luận. Hãy biện luận cả hai mặt của vụ việc khi có thể. Điều quan trọng: Không nên đưa ra bất cứ kết luận nào mà không tìm ra nguyên do của nó, một kết luận mà thiếu đi nguyên do hay giải thích thì có nghĩa là bạn đã chưa sử dụng những quy phạm hay nhũng dữ kiện để phân tích vấn đề. Gợi ý: Quy phạm có thể được sử dụng như một chỉ dẫn trong bình luận của bạn. Ví dụ: Giả sử vấn đề là A có phải là một nhà thầu độc lập không. Sử dụng các dữ kiện của vụ việc, giải thích liệu A có ứng với định nghĩa một nhà thầu độc lập hay không. “Trong vụ việc này, A được quản đốc chỉ dẫn phải mặc như thế nào, điều khiển máy móc ra sao, và cần phải có mặt ở đâu để làm việc mỗi ngày, không cho cô ấy một chút tự chủ nào trong công việc”. Nếu quy phạm là một bài kiểm tra với nhiều yếu tố, thì bạn phải phân tích từng yếu tố bằng cách chỉ ra cách các dữ liệu thỏa (hoặc không thỏa) từng yếu tố.

Kết luận

Kết luận chính là câu trả lời của bạn cho vấn đề. Hãy phát biểu kết quả phân tích của bạn. Ví dụ: “Smith phải chịu trách nhiệm pháp lý cho sự cẩu thả” hay “Bởi vậy, không hề có hợp đồng có hiệu lực nào được kí kết giữa X và Y”. Nếu có nhiều vấn đề, sẽ dẫn đến nhiều kết luận tương ứng./.

SAMPLE IRAC ANALYSIS

Caroline was employed as a receptionist for ABC Corporation. Her desk was located at the entrance of the corporate office and her duties were to greet customers, answer telephone calls, sort mail, and respond to general requests for information about ABC. One day, while all of the managers of ABC were out of the office, a representative of XYZ Insurance Co. stopped by to solicit ABC as a new client. He told Caroline that he wanted to find out whether ABC might be interested in canceling its present employee health insurance plan and adopting a plan provided by XYZ. Although Caroline explained that none of the ABC managers were in the office, the XYZ representative nevertheless described his company’s health insurance plan in detail. When Caroline reacted by stating that XYZ’s plan sounded better than the current ABC plan, the XYZ representative
immediately produced a contract for Caroline to sign. Reluctantly, Caroline signed the contract accepting the offer to adopt XYZ’s insurance plan. If XYZ seeks to enforce the contract against ABC, is ABC bound to the contract?

ANSWER

Whether the insurance contract is binding on ABC Corp. depends on whether Caroline had actual or apparent authority to enter into it. Actual authority is the agent’s power or responsibility expressly or impliedly communicated by the principal to the agent. Express actual authority includes the instructions and directions from the principal, while implied actual authority is the agent’s ability to do whatever is reasonable to assume that the principal wanted the agent to do to carry out his or her express actual authority. Here, Caroline’s express authority was to answer phones, direct messages, collect and sort the daily mail, greet visitors, and schedule appointments for the company managers. Her implied authority was to do anything reasonably related to performing those duties. She was not given any express authority to sign contracts, and signing contracts was not related to or implied in her duties as a receptionist. Therefore, Caroline had no actual authority to bind ABC to the contract. Apparent authority arises when the principal’s conduct, past dealings, or communications cause a third party to
reasonably believe that the agent is authorized to act or do something. In this case, ABC did not communicate to XYZ that Caroline had authority to enter into an insurance
contract, and no facts suggest that ABC and XYZ had done business in the past. The nature and typical responsibilities of Caroline’s position as a receptionist does not make it reasonable for the XYZ representative to conclude that she was empowered to select and approve health insurance plans for ABC’s employees. Thus, Caroline had no apparent authority to authorize the contract. Because Caroline did not have either actual or apparent authority to sign the contract, it is not binding on ABC Corp.

EXPLANATION

First, the main issues to be addressed are stated.

Next, the applicable rules of law or legal tests to be used in analyzing the issue are explained.

The rule of law or legal test is applied to the facts. Note that the facts are not merely repeated; rather, they are linked to elements of the rule or test as evidence to explain and justify the ultimate conclusion that there is no actual authority.

Conclusion as to the first issue.

The general rule of law to be applied in analyzing the next issue is stated.

The rule is applied to the facts. Note that the facts mentioned are those that relate to the definition of apparent authority.

Conclusion for the second issue.

An overall conclusion is reached as to the issue of liability.


MẪU PHÂN TÍCH IRAC

Caroline được nhận vào làm tiếp tân tại Tập đoàn ABC. Bàn làm việc của cô được đặt tại lối vào văn phòng tập đoàn và nhiệm vụ của cô là chào đón khách hàng, trả lời điện thoại, phân loại thư và hồi đáp những yêu cầu thông tin chung về ABC. Một ngày, khi tất cả lãnh đạo của ABC đều vắng mặt tại văn phòng, một người đại diện cho Công ty Bảo hiểm XYZ đến và cố gắng lôi kéo ABC trở thành khách hàng mới của họ. Ông ta nói
với Caroline rằng ông ta muốn biết hiện tại ABC có muốn hủy kế hoạch bảo hiểm sức khỏe hiện tại cho nhân viên không và sử dụng kế hoạch của XYZ cung cấp. Mặc dù Caroline đã giải thích rằng hiện tại không còn lãnh đạo nào của ABC trong văn phòng, đại diện của XYZ vẫn tiếp tục trình bày về kế hoạch bảo hiểm sức khỏe một cách chi tiết. Khi Caroline phản ứng lại rằng bản kế hoạch của XYZ nghe có vẻ tốt hơn bản kế hoạch của ABC hiện tại thì đại diện của XYZ ngay lập tức đưa ra một bản hợp đồng cho Caroline kí tên. Bất đắc dĩ, Calorine đã kí bản hợp đồng chấp thuận kế hoạch bảo hiểm của công ty XYZ. Nếu XYZ tìm cách buộc ABC thực hiện hợp đồng, ABC có bị ràng buộc bởi hợp đồng này không?

TRẢ LỜI

Cho dù hợp đồng bảo hiểm ràng buộc Tập đoàn ABC phụ thuộc vào việc Caroline có thẩm quyền thực tế hoặc thẩm quyền bề ngoài để tham gia. Thẩm quyền thực tế là khả năng hoặc trách nhiệm của người đại diện được biểu hiện rõ ràng hoặc ngầm định truyền đạt từ người được đại diện tới người đại diện. Thẩm quyền thực tế rõ ràng bao gồm các hướng dẫn và chỉ đạo từ người được đại diện, trong khi thẩm quyền thực tế ngầm định là khả năng của người đại diện để làm bất cứ điều gì hợp lý trong giả định rằng người được đại diện muốn người đại diện phải làm để tiến hành các thẩm quyền thực tế rõ ràng của mình. Ở đây, quyền hạn rõ ràng của Caroline là trả lời điện thoại, chuyển tin nhắn, thu thập và sắp xếp thư hàng ngày, chào khách, và sắp xếp lịch hẹn cho các lãnh đạo của công ty. Thẩm quyền ngầm định của cô là làm bất cứ điều gì liên quan một cách hợp lý đến thực hiện những nhiệm vụ trên. Cô không có được bất kỳ thẩm quyền rõ ràng nào để ký hợp đồng, và ký hợp đồng không liên quan đến hoặc được ngầm định trong nhiệm vụ của cô như một nhân viên lễ tân. Do đó, Caroline không có thẩm quyền thực
tế để ràng buộc ABC với hợp đồng. Thẩm quyền bề mặt được tạo ra khi hành động, những giao dịch trong quá khứ, hoặc sự liên lạc của người được đại diện làm cho một bên thứ ba có lý do để tin tưởng rằng người đại diện có thẩm quyền để hành xử hoặc làm một điều gì đó. Trong vụ việc này, ABC đã không liên lạc với XYZ rằng Caroline có thẩm quyền để tham gia vào một hợp đồng bảo hiểm, và không có dữ kiện nào gợi rằng ABC và XYZ đã có quan hệ kinh doanh trong quá khứ. Bản chất và đặc trưng trách nhiệm của vị trí của Caroline là một nhân viên tiếp tân không tạo ra sự hợp lý để cho đại diện của XYZ đi đến kết luận rằng cô đã có được khả năng lựa chọn và phê duyệt kế hoạch bảo hiểm y tế cho nhân viên của ABC. Do đó, Caroline không có thẩm quyền bề ngoài để thông qua hợp đồng. Bởi vì Caroline đã không có cả thẩm quyền thực tế lẫn thẩm quyền bề ngoài để ký hợp đồng, nó không thể ràng buộc ABC Corp.

GIẢI THÍCH

Trước tiên, các vấn đề chính cần giải quyết phải được nêu ra.

Tiếp theo, cần giải thích các quy phạm pháp luật có thể áp dụng được hoặc các bài kiểm
tra pháp luật được sử dụng trong việc phân tích vấn đề.

Các quy phạm pháp luật hoặc các bài kiểm tra pháp luật được áp dụng cho các dữ kiện. Chú ý rằng các dữ kiện không đơn thuần được lặp lại, mà chúng liên kết với các yếu tố của các quy phạm hoặc các bài kiểm tra như là bằng chứng để giải thích và chứng
minh cho kết luận cuối cùng rằng ở đây không có thẩm quyền thực tế nào.

Kết luận vấn đề đầu tiên.

Quy phạm pháp luật chung được áp dụng trong việc phân tích vấn đề tiếp theo được nêu ra.

Các quy phạm được áp dụng cho các dữ kiện. Chú ý rằng các sự kiện được đề cập tới
là các sự kiện có liên quan đến định nghĩa của thẩm quyển bề ngoài.

Kết luận vấn đề thứ hai.

Một kết luận tổng quát được đạt đến trong vấn đề của trách nhiệm pháp lý.